thủ tục nhận lại con đẻ
- Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu, sổ tạm trú… của người thừa kế; - Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bước 2: Niêm yết công khai
Sau khi bác sĩ lau chùi xong, em lại lấy điện thoại chụp khoe chồng. Đến chồng em còn bảo gì mà nhanh thế. Lúc này em xem đồng hồ đúng 11h". Do đẻ quá nhanh nên người nhà Phương còn chưa ai xuống viện kịp, chỉ có bà ngoại đang đi làm thủ tục chưa xong.
LMHT: Riot xác nhận ARURF sẽ trở lại trong năm 2019, Twisted Treeline và chế độ rank 3vs3 bị khai tử. 01/08/2019 Không phụ lòng mong mỏi của cộng đồng game thủ, Riot Games đã chính thức xác nhận mở lại chế độ ARURF ngay trong năm 2019 này.
Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Nhận lại con đẻ thì cần phải thực hiện các thủ tục gì? Ls. Nguyễn Minh Hải 04-06-2023 Tư vấn luật Dân sự , 1832 Lượt xem Tình trạng các gia đình trên vùng núi do hoàn cảnh khó khăn, gia đình đông con, không thể nuôi nổi con dẫn đến các trường hợp như bán con, để con cho người khác nhận làm con nuôi diễn ra khá phổ biến. Sau này, khi họ muốn nhận lại con đẻ của mình cần phải thực hiện các thủ tục như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết? Người con có phải từ bỏ cha mẹ nuôi để được nhận lại cha mẹ ruột không? – Theo quy định của pháp luật của nước ta hiện nay thì cá nhân hoàn toàn được quyền có đồng thời cả cha mẹ ruột và có cả cha mẹ nuôi hợp pháp theo pháp luật. – Không có quy định nào của pháp luật nước ta yêu cầu một người phải tiến hành từ bỏ cha mẹ nuôi của họ mới được nhận lại cha mẹ ruột, khi cha mẹ nuôi và cha mẹ ruột là những người khác nhau. Thẩm quyền giải quyết Trong trường hợp cả cha mẹ nuôi và cha mẹ ruột của người con đều đồng ý để cho người con nhận lại cha mẹ ruột của mình thì thẩm quyền xác định cha mẹ ruột cho con sẽ thuộc về cơ quan đăng ký hộ tịch. Cụ thể sẽ do UBND xã/phường nơi mà người con đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Theo Điều 24 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về Thẩm quyền đăng ký nhận cha mẹ như sau ” Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.” Theo Điều 101 của luật Hôn nhân và gia đình có quy định về Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con như sau Trong trường hợp không có tranh chấp thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền trong việc xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Trong trường hợp có tranh chấp thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với việc xác định cha, mẹ, con. Và trường hợp người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con không còn sống và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật hôn nhân và gia đình thì cũng do Tòa án giải quyết” Thủ tục để nhận lại con đẻ như sau Theo Điều 25 của Luật Hộ Tịch 2014 quy định về Thủ tục nhận lại con như sau Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con phải tiến hành nộp tờ khai theo mẫu và nộp các chứng cứ để chứng minh quan hệ cha con hoặc quan hệ mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tich. Trong thời hạn 03 ngày tính từ ngày nhận đủ các loại giấy tờ, nếu nhận thấy việc nhận cha, mẹ, con nêu trên là đúng và không có tranh chấp xảy ra thì công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch,và người đăng ký nhận cha, mẹ, con phải tiến hành ký vào Sổ hộ tịch và sau đó cần báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành cấp trích lục cho người yêu cầu. Trong trường hợp cần phải xác minh thêm thì thời hạn để thực hiện thủ tục trên được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc.” Tóm lại, nếu không có tranh chấp về việc nhận con giữa tất cả các bên có liên quan thì việc nhận con sẽ tiến hành theo thủ tục hành chính tư pháp thông thường; do vậy không phải ra tòa án để giải quyết việc xác định cha mẹ ruột cho con. Trường nếu có tranh chấp về con thì cần phải tìm các căn cứ pháp lý như ADN, hoặc người làm chứng rồi tiến hành giải quyết tại tòa án theo các thủ tục dân sự thông thường Qua bài viết trên về thủ tục nhận lại con đẻ của công ty luật hùng Sơn, chúng tôi hy vọng nó có ích cho bạn cũng như cho những người đang gặp phải vấn đề này About Latest Posts Luật sư Hải có hơn 13 năm kinh nghiệm với vai trò là luật sư tư vấn tại Rouse Legal Anh Quốc, Ngân hàng PG Bank, trưởng phòng pháp chế của Công ty Vinpearl tập đoàn Vingroup. Với những kinh nghiệm tư vấn nhiều năm cho các công ty luật hàng đầu, các tập đoàn lớn và hàng nghìn khách hàng trong tất cả các lĩnh vực. Luật sư Hải chắc chắn sẽ giải quyết được các vấn đề pháp lý mà khách hàng gặp phải với chất lượng chuyên môn vực chuyên môn Sở Hữu Trí Tuệ, Hợp Đồng, Tư Vấn Đầu Tư, Quản Trị Doanh Nghiệp. Tin mới Các tin khác Video tư vấn pháp luật
- Chúng tôi nhặt được một bé gái bị bỏ rơi trong một chiếc giỏ ở bụi cây. Chúng tôi đã trình báo với xã và hiện đang tạm thời nuôi cháu. Vì nuôi cháu ít ngày qua chúng tôi có tình cảm và muốn giữ cháu lại làm con nuôi. Xã cũng đã thông báo lên loa để nếu ai đó bỏ con muốn nhận lại thì nhận. Tuy nhiên cả tuần nay không thấy cha mẹ tới nhận con. Bây giờ tôi muốn nhận con thì cần thủ tục thế nào? Nếu khi mọi thủ tục đã hoàn tất đúng quy định, sau này mẹ cháu về nhận con có được không? Tôi chỉ sợ khi tôi đã nuôi được một thời gian mẹ cháu lại về đòi lại lúc đó rất phiền nhiễu và khó xử. Xin luật sư tư vấn để tôi hiểu rõ. Khi đã hoàn tất thủ tục nhận con nuôi, mẹ đẻ không có quyền đòi lại con. Theo thông tin của bạn, chúng tôi tư vấn như sau 1. Quy trình nhận nuôi con nuôi a. Điều kiện của người nhận nuôi Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau a Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d Có tư cách đạo đức tốt. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này. Những người sau đây không được nhận con nuôi a Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c Đang chấp hành hình phạt tù; d Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Như vậy đối với một người thông thường, không phạm vào các nội dung cấm trên thì được nhận nuôi con nuôi. b. Hồ sơ của người nhận nuôi Theo quy định tại điều 17 Luật Nuôi con nuôi 2010 hồ sơ của người nhận nuôi gồm có 1. Đơn xin nhận con nuôi; 2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; 3. Phiếu lý lịch tư pháp; 4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; 5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. Hồ sơ này được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 5 và Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP c. Hồ sơ của người được nhận nuôi Theo quy định tại Điều 18 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì hồ sơ của người được nhận nuôi gồm có a Giấy khai sinh; b Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; c Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; d Biên bản xác nhận do ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự; đ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng. Trường hợp cụ thể của bạn là thuộc quy định tại điểm d trên, tức cần có Biên bản xác nhận do UBND hoặc công an cấp xã nơi bạn đã nhặt bé. d. Đăng ký nuôi con nuôi Về việc đăng ký việc nuôi con nuôi, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định tại Điều 22 Đăng ký việc nuôi con nuôi như sau 1. Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Trường hợp ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này. 3. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi. Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi được quy định tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP tại điều 10 như sau 1. Việc đăng ký nuôi con nuôi được tiến hành tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên. 2. Trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi mà phần khai về cha mẹ trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh đang lưu giữ tại ủy ban nhân dân cấp xã còn để trống, thì căn cứ vào giấy chứng nhận nuôi con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch ghi bổ sung các thông tin của cha mẹ nuôi vào phần khai về cha mẹ trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; tại cột ghi chú trong sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi. 3. Trường hợp có sự thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi, sự đồng ý của con nuôi từ 9 tuổi trở lên về việc thay đổi phần khai về cha mẹ trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; thì ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho trẻ em đăng ký khai sinh lại cho con nuôi và thu hồi giấy khai sinh cũ; tại cột ghi chú của sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi. 2. Về việc đòi lại con sau khi đã làm thủ tục nhận con nuôi Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định hệ quả của việc nuôi con nuôi như sau 1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Như vậy, theo quy Luật nuôi con nuôi, cha mẹ đẻ không có quyền đòi lại con nuôi sau khi hoàn tất thủ tục nhận nuôi, trừ trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi, con nuôi được giao cho cha mẹ đẻ theo Điều 25, 26, 27 Luật Nuôi con nuôi 2010. Tức sau khi bạn nhận cháu bé theo đúng thủ tục trên thì sau đó trở đi cha mẹ ruột không có quyền đòi lại con trừ khi bạn đồng ý. Tư vấn bởi Luật sư. Nguyễn Thành Công - Công ty Đông Phương Luật, ĐLS Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ Ban Bạn đọc
Không có quy định nào trong pháp luật buộc người con nuôi phải từ bỏ cha mẹ nuôi mới được nhận cha mẹ đẻ khi cha mẹ nuôi và đẻ là những người khác nhau. Tuy nhiên, thủ tục cha mẹ nhận con đẻ được pháp luật quy định như thế nào? Pháp luật Việt Nam quy định một người hoàn toàn có quyền có đồng thời cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi hợp pháp. Không có quy định nào trong pháp luật Việt Nam buộc người con nuôi phải từ bỏ cha mẹ nuôi mới được quyền nhận cha mẹ đẻ khi hai cha mẹ nuôi và đẻ là những người khác nhau. Luật sư hôn nhân và gia đình – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài 24/7 1900 6198 Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục nhận cha mẹ cho con Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ cho con phụ thuộc yếu tố có tranh chấp hay không? Trường hợp của bạn cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người con đều đồng ý nên thẩm quyền thuộc về cơ quan đăng ký hộ tịch. Chính xác là UBND xã nơi người con đăng ký hộ khẩu thường trú. i Căn cứ tại điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, có quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con”. ii Căn cứ tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này”. Thủ tục nhận lại con được pháp luật quy định tại điều 25 Luật Hộ Tịch năm 2014 như sau i Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tich. ii Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc Hồ sơ nhận lại con gồm i Tờ khai đăng ký xác nhận quan hệ cha, mẹ, con; theo mẫu ii Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân của người nhận, người được nhận, người liên quan; iii Sổ Hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú của người nhận con, người được nhận làm con; iv Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật. Tại điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con như sau “Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây 1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.” Do không có tranh chấp về việc nhận con giữa các bên liên quan nên việc nhận con trường hợp nhận lại con khi đã có cha mẹ nuôi thuộc thủ tục hành chính tư pháp thông thường; không phải ra tòa giải quyết việc xác định cha mẹ đẻ cho con Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info
thủ tục nhận lại con đẻ